Kế hoạch chiến lược xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 In
Thứ sáu, 25 Tháng 1 2013 11:08

 

 KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG TRƯỜNG

ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2 (2009-2015)

 

1. Mục lục                                                                  Trang 1

2. Đặt vấn đề                                                              Trang 2

3. Phân tích môi trường                                           Trang 3

4. Định hướng chiến lược                                        Trang 10

5. Mục tiêu chiến lược                                              Trang 10

6. Giải pháp chiến lược                                            Trang 11

7. Đề xuất tổ chức thực hiện                                     Trang 13

8. Kết luận và kiến nghị                                            Trang 14

    

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Chiến lược Giáo dục Việt Nam 2001-2010 đã tiến hành được 8 năm. Thực tiễn phát triển giáo dục đất nước đã khẳng định những định hướng đúng đắn của chiến lược nhưng đồng thời cũng cho thấy cần có sự điều chỉnh. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2020 tiếp tục thực hiện giai đoạn cuối của Chiến lược giáo dục 2001-2010 với những điều chỉnh cần thiết, tạo những bước chuyển căn bản của giáo dục trong thập niên tới.

Trong dự thảo chiến lược giáo dục 2010 – 2020 đã: Xác định rõ tầm nhìn giáo dục Việt Nam trong vòng 2 thập kỷ tới với kỳ vọng: xây dựng một nền giáo dục hiện đại mang bản sắc dân tộc; xây dựng xã hội học tập và đào tạo những người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Xác định 3 mục tiêu chiến lược:

* Mục tiêu đầu tiên đề cập đến quy mô giáo dục được phát triển hợp lý một mặt chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hội nhập quốc tế, mặt khác tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người.

* Mục tiêu thứ hai hướng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục có thể tiếp cận với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế trong đó nhấn mạnh giáo dục năng lực làm người ở phổ thông; năng lực nghề nghiệp ở giáo dục nghề nghiệp, đại học và giáo dục thường xuyên.

* Mục tiêu thứ ba đề cập đến việc huy động, phân bố và sử dụng nguồn lực cho giáo dục, nhằm mục đích vừa đảm bảo đủ nguồn lực, vừa tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực cho phát triển giáo dục.

Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta lại càng phải quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân dân lao động để họ tham gia hội nhập mà vẫn giữ vững truyền thống văn hoá dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làm chủ khoa học tiên tiến. Đại hội Đảng lần thứ X tiếp tục khẳng định: "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" ; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”

Đứng trườc những thuận lợi và khó khăn cơ bản của sự phát triển giáo dục và đào tạo hiện nay đòi hỏi phải có sự thống nhất cao từ Trung ương đến địa phương, đồng bộ về quan điểm chỉ đạo, tổ chức thực hiện, đổi mới phương pháp.....Có như vậy thì mới có thể xây dựng các trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 và tiếp tục hoàn thiện giai đoạn 2 (Giai đọan 2010 – 2015) .

Căn cứ vào quyết định của bộ trưởng bộ GD – ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường trung học đạt tiêu chuẩn quốc (gia giai đọan từ 2001 – 2010) .

Dựa vào định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo THCS Thành phố Hồ Chí Minh và dự thảo chiến lược giáo dục 2010 – 2020.

Trên cơ sở trường THCS An Phú Đông đã xây dựng kế hoạch thực hiện mô hình trường chuẩn quốc gia từ năm 2003. Tuy nhiên trường vẫn còn những tiêu chuẩn cần phải xây dựng bổ sung thêm cho hoàn thiện để đạt được các tiêu chuẩn trường trung học đạt tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2 (2009 – 2015), trường đề ra kế họach chiến lược xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2 như sau :

1/- Phân tích môi trường:

      1.1.Đặc điểm tình hình:

Trường được xây đựng từ năm 1996 theo quyết định số 4028/QĐ-UB-QLĐT ngày 03/09/1996 của UBND TPHCM và quyết định số 32/QĐUB ngày 27/03/1976 của UBND Huyện Hóc Môn, tọa lạc trên khu đất rộng 5770m2 thuộc địa bàn Xã An Phú Đông, Huyện Hóc Môn, nằm sau lưng UBND Phường An Phú Đông.

Về cơ sở vật chất : Hiện có 20 phòng học và 14 phòng chức năng, gồm 3 dãy, 1 dãy gồm 1 trệt 2 lầu và 2 dãy 1 trệt 1 lầu. Trong đó gồm : 1 phòng vi tính (46 máy), 1 phòng Lab (40 chỗ), 3 phòng thí nghiệm.

Về nhân sự : Hiện nay :

±          BGH : 03 trong đó có 01 nữ

±          Tổng phụ trách : 01

±          TSGV : 54

±          CNV : 09

±          Học sinh : 1172 trong đó có 536 nữ .

  1. wKhối 6 : 07 lớSố lượng : 300            Tỉ lệ : 42.8 hs/ lớp
  2. wKhối 7 : 07 lớSố lượng : 292            Tỉ lệ : 41.7 hs/ lớp
  3. wKhối 8 : 08 lớSố lượng : 320            Tỉ lệ : 40.0 hs/ lớp
  4. wKhối 9 : 06 lớSố lượng : 260            Tỉ lệ : 43.3 hs/ lớp

     a- Thuận lợi :

- Được sự quan tâm hỗ trợ của Quận ủy, UBND và các ban ngành Quận 12.

- Trường được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Phòng giáo dục – đạo tạo Quận 12.

- Được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng ủy, UBND và các ban ngành tại địa phương.

- Được sự hỗ trợ tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Đội ngũ cán bộ quản lý – Giáo viên – Công nhân viên tương đối đủ, đa số trẻ, năng nổ nhiệt tình, đạt chuẩn về sư phạm, năng lực chuyên môn vững.

- Tập thể gắn bó, có tinh thần đoàn kết, có sự thống nhất cao trong hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Môi trường sư phạm xanh, sạch. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ để phục vụ cho việc dạy và học.

     b- Khó khăn :

- Hệ thống máy tính trong phòng vi tính đã được trang bị quá lâu, nay đã xuống cấp và hư hỏng liên tục, phụ kiện thay thế hiện không có trên thị trường. Trường đang vận động Ban đại diện CMHS trang bị thay thế dần.

- Trường được tổ chức Room To Read trang bị phòng Lab năm 1998, đến nay đã xuống cấp trầm trọng không sử dụng được. Trường đã ngưng hoạt động từ năm 2008 vì không có nguồn để sửa chữa và thay thế.

- Chưa được trang bị phòng bộ môn, phòng giáo dục thể chất.

- Trường được xây dựng đưa vào sử dụng năm 1998 nay đã xuống cấp do bị lún (đất không chân) đang được UBND Quận 12 dành kinh phí để sửa chữa phần móng xuống cấp với kinh phí gần 1 tỷ đồng.

- Địa bàn trường đang được đô thị hóa, khu dân cư khá phức tạp dần nên tỉ lệ tạm trú cao, nhiều gia đình học sinh chưa có nhà ổn định, đời sống kinh tế của một số gia đình học sinh còn khó khăn, nên việc quan tâm theo dõi việc học của con em mình còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả giảng dạy trong những năm gần đây.

1.1.1 Môi trường bên trong :

a- Mặt mạnh :

a.1) Tổ chức nhà trường :

-         Đủ các khối lớp, đảm bảo về số lớp và số lượng học sinh dưới 45 em.

-         Các tổ chuyên môn hoạt động đều tay, có kế hoạch bồi dưỡng thường kỳ về tay nghề giáo viên, viết và thực hiện chuyên đề về giáo dục ở các tổ bộ môn được duy trì đều đặn.

-         Tổ hành chánh quản trị có đủ số người đảm nhận các công việc hành chính, quản trị văn thư lưu trữ, kế toán, y tế, thủ quỹ, bảo vệ, phục vụ.

-         Có đủ các loại sổ,hồ sơ quản lý và sử dụng đúng theo hướng dẫn.

-         Hoàn thành tốt nhiệm vụ không có nhân viên nào bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

-         Ban đại diện cha mẹ học sinh làm việc có kế hoạch, có nề nếp đạt hiệu quả cao trong công việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nề nếp kỷ cương của nhà trường.

-         Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, đảng viên luôn đi đầu trong mọi công tác và hoàn thành nhiệm vụ với ý thức trách nhiệm cao.

-         Các đoàn thể Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội luôn đạt danh hiệu vững mạnh trong nhiều năm liền. Tham gia tích cực và là lực lượng nồng cốt trong các hoạt động ở địa phương.

    a.2) Cán bộ quản lý – giáo viên – nhân viên :

-         Có đủ các thành viên trong BGH, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn qui định, phân công rõ ràng trách nhiệm của từng người. Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong họat động cụ thể: có kế họach năm tháng, có phân công cụ thể rõ ràng, công khai, nhận xét đánh giá và sơ kết ở từng thời điểm .

-         Có đủ giáo viên các bộ môn và trình độ đạt chuẩn được đào tạo qua trường lớp sư phạm. Trên 30% giáo viên là giáo viên giỏi cấp Quận.

-         Không có giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn và đạo đức.

-         Có nhân viên chuyên trách về thư viện và giáo viên kiêm nhiệm các phòng thiết bị, phòng thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn được đào tạo bồi dưỡng và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    a.3) Chất lượng giáo dục :

-         Thực hiện đúng theo công văn của Bộ giáo dục – đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các họat động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp. Ban giám hiệu phân công phân nhiệm rõ ràng, giáo viên dạy đủ và đúng theo phân phối chương trình của Bộ giáo dục. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh vào các ngày lễ, tổ chức cho học sinh tham quan các khu di tích lịch sử nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh, tổ chức tham quan nghề nghiệp cho học sinh cuối cấp giúp cho học sinh xác định được năng lực học tập hoặc học nghề sau khi tốt nghiệp THCS.

-         Chất lượng giáo dục ổn định, năm học sau cao hơn năm học trước. Chất lượng giáo dục năm học 2008 – 2009 như sau:

* Về học lực:

            + Giỏi: 24.6%

            + Khá: 30.4%

            + TB: 31.2%

            + Yếu, kém: 13.8%

* Về hạnh kiểm:

            + Tốt, khá: trên 99%

            + Yếu : không có

* Xét tốt nghiệp THCS đạt 100% (cho cả 2 đợt).

* Tuyển sinh lớp 10: đạt tỉ lệ học sinh vào các trường công lập trên 92.75%

            ( cao hơn tỉ lệ chung của Quận và Thành phố )

-         Hoàn thành công tác phổ cập THCS nhờ vào chuyên trách phổ cập có nhiều kinh nghiệm và đội ngũ giáo viên nhiệt tình tham gia.

    a.4) Cơ sở vật chất – thiết bị :

-          Trường có khuôn viên , là một khu riêng biệt có tường rào, có cổng trường.

-          Có đủ số phòng học, phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng qui cánh hiện hành.

-          Có phòng thư viện để đọc sách.

-          Có phòng làm việc cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng nghỉ cho giáo viên nữ, phòng y tế, phòng giám thị.

-          Có nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh nam, nữ riêng biệt luôn được dọp dẹp sạch sẽ.

   a.5) Công tác xã hội hóa giáo dục :

-          Tích cực chủ động thực hiện tốt công tác XHHGD, kết hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội, nêu cao vai trò chủ động của nhà trường trong việc quản lý giáo dục học sinh .

-          Được sự quan tâm của BCH Hội cha mẹ học sinh và địa phương trong việc giữ gìn nề nếp, chất lượng học tập của học sinh .

   b- Mặt yếu :

   b.1) Tổ chức nhà trường :

-         Do thiếu phòng, nhiều bộ phận đoàn thể (Đoàn, Đội và Công Đoàn) phải sử dụng phòng chung một Phòng Truyền thống, nên việc thực hiện bảng tin hoạt động đoàn thể gặp khó khăn.

-         Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh chưa đều tay và do bận nhiều công việc nên chưa quan tâm đúng mức đến chất lượng học tập cũng như chưa đầu tư nhiều cho cơ sở vật chất.

b.2) Cán bộ – giáo viên – nhân viên :

-          Một số giáo viên mới chuyển về trường chưa qua chương trình thay SGK nên thiếu kinh nghiệm trong phương pháp giảng dạy.

-          Một số giáo viên giỏi có nhiều kinh nghiệm gắn bó với trường trên 10 đến 25 năm đều xin chuyển trường do hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, phương tiện đi lại, hoàn cảnh gia đình, trường có danh hiệu là trường chuẩn quốc gia nhưng không có chế độ gì để chăm lo hỗ trợ giáo viên so với những trường khác nên việc củng cố đội ngũ giáo viên rất khó khăn.

-          Một số giáo viên mới ra trường, trẻ, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong phương pháp giảng dạy và quản lý tổ chức lớp.

-          Do một số giáo viên kiêm nhiệm vừa dạy lớp, vừa phụ trách phòng bộ môn nên còn bị động về thời gian.

b.3) Chất lượng giáo dục :

-          Tỉ lệ học sinh bỏ học còn khá cao trên 1,5% do : Dân cư không ổn định (di chuyển chổ ở), một số không ít gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn, các em phải phụ giúp gia đình, học sinh yếu chán nản dẫn đến bỏ học, ít được phụ huynh quan tâm .

-          Một vài học sinh còn bỏ học, trốn tiết do cha mẹ lo mưu sinh, cha mẹ ly dị phải ở với ông bà nên không có người quản lí các em ngoài giờ học ở trường dẫn đến tình trạng trốn tiết vào các tiệm internet chơi các trò chơi điện tử.

-          Chất lượng học sinh đầu vào của trường rất thấp, trường nhận hết toàn bộ học sinh trong địa bàn không được tuyển chọn dù là trường chuẩn quốc gia.

-          Việc sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn khá hạn chế, vì điều kiện trang thiết bị chưa đủ đáp ứng khi nhiều giáo viên có nhu cầu sử dụng cùng lúc.

b.4) Cơ sở vật chất – thiết bị :

-          Tuy trường đã được nâng cấp nhiều lần về sân và nền tầng trệt nhưng mỗi khi nước triều cường cao, hệ thống thoát nước toàn trường lại bị ngập nước vào mùa mưa gây ảnh hưởng không ít đến công việc giảng dạy và học tập của học sinh .

-          Diện tích sân chơi của học sinh còn hạn chế, các tiết học thể dục không có sân riêng phải tận dụng sân trường để tập nên cũng ảnh hưởng ít nhiều đến việc học ở các lớp.

-          Diện tích của các phòng học chức năng không phù hợp với tiêu chuẩn mới của trường chuẩn quốc gia nên việc đầu tư các phòng thực hành thí nghiệm gặp nhiều khó khăn cũng như phòng thư viện quá nhỏ không đáp ứng việc đọc sách cho học sinh.

-          Bàn ghế học sinh vẫn còn 11 phòng có bàn ghế 4 chỗ ngồi. Tuy nhà trường đã có kế hoạch mỗi năm trang bị thay mới 2 phòng.

-          Do ảnh hưởng của nguồn nước bị nhiễm phèn mặn nên ảnh hưởng rất lớn đến thiết bị nước mau hỏng.

b.5) Công tác xã hội hóa giáo dục :

-          Đa số phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế nên việc quan tâm đến việc học của con em còn hạn chế .

-          Học sinh thuộc diện tạm trú khá đông, nên việc đầu tư cho giáo dục ít nhiều cũng ảnh hưởng .

-          Lượng hàng quán trước cổng nhiều, làm mất vẻ mỹ quan, gây mất trật tự, gây ảnh hưởng đến trật tự giao thông trước cổng trường .

1.1.2 Môi trường bên ngoài :

a- Cơ hội :

-     Đảng và nhà nước luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục là quốc sách hàng đầu, là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, trong đó cơ chế, chính sách luôn được ưu tiên cho giáo dục. Nghị định 43/2006/ND-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, đã tạo cơ hội cho các trường THCS phát huy được thế mạnh, sức sáng tạo của tập thể của từng đơn vị trường học trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.

-     Tốc độ và thành quả phát triển của khoa học công nghệ, cùng với những ứng dụng của công nghệ thông tin góp phần giúp cho quá trình dạy học được thuận lợi và hiệu quả hơn.

      b- Thách thức :

-     Đòi hỏi của xã hội và nền kinh tế đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao, trong khi điều kiện thực tế ở cơ sở để thực hiện chưa đủ đáp ứng và đảm bảo chất lượng của nhà trường còn hạn chế.

-     Tư duy quản lý của hệ thống giáo dục THCS vẫn còn bị ảnh hưởng khá nặng của cơ chế bao cấp.

-     Sự quan tâm của gia đình và xã hội đối với giáo dục chưa đồng bộ, mối kết hợp chưa chặt chẽ và hiệu quả.

-     Sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với các dịch vụ internet đã tác động và ảnh hưởng không nhỏ đến một bộ phận học sinh gây ra hiện tượng trốn tiết, trốn học, lười học, bỏ học. Đồng thời đạo đức, lối sống của học sinh bị lệch lạc.

      1.2.Các vấn đề chiến lược :

-     Thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 đến năm 2015 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo.

-     Thực hiện đồng bộ 5 tiêu chuẩn theo qui định.

2/- Định hướng chiến lược :

      2.1 Sứ mệnh :

-     Đào tạo học sinh cấp THCS có chất lượng, định hướng nghề nghiệp và định hướng học tập cho học sinh cuối cấp.

-     Thực hiện tốt phổ cập giáo dục.

-     Xây dựng 1 tập thể sư phạm đoàn kết, năng động, mạnh về chất lượng giảng dạy và cao về hiệu quả đào tạo. Phấn đấu là 1 thương hiệu giáo dục của Quận 12.

      2.2 Giá trị :

-     Tổ chức tốt bộ máy nhà trường.

-     Coi trọng chất lượng đội ngũ và hiệu quả đào tạo.

-     Đảm bảo tốt điều kiện và môi trường giáo dục.

-     Xây dựng bền vững mối hợp tác với các lực lượng giáo dục.

      2.3 Tầm nhìn :

      Đến năm 2015 được phụ huynh và xã hội biết đến nhà trường là nơi có điều kiện học tập tốt cho học sinh và an tâm về chất lượng giáo dục của đội ngũ giáo viên.

3/- Mục tiêu chiến lược :

      3.1 Mục tiêu chung :

-     Đến năm 2015 được công nhận là trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2.

-     Đến năm 2020 hình thành thương hiệu giáo dục của Quận 12.

      3.2 Mục tiêu cụ thể :

-     Cuối năm 2010 hoàn thành tiêu chuẩn 1 : Tổ chức nhà trường.

-     Cuối năm học 2011-2012 hoàn thành tiêu chuẩn 2 : Cán bộ quản lý–giáo viên-nhân viên, nâng cao chất lượng quản lí, nâng tỉ lệ giáo viên giỏi cấp quận trên 40%.

-     Tiêu chuẩn 3 : Chất lượng giáo dục, từ năm học 2009-2010 giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục hàng năm.

-     Từ năm học 2009-2015 hoàn thành cơ bản tiêu chuẩn 4 : Cơ sở vật chất và thiết bị.

-     Duy trì và thực hiện tốt tiêu chuẩn 5 : Công tác xã hội hóa giáo dục từ năm học 2010-2011.

4/- Các giải pháp chiến lược :

      a- Đổi mới dạy học :

-     Nâng cao nhận thức của giáo viên trong việc đổi mới dạy học theo hướng tích cực. Chấm dứt tình trạng “ ĐỌC – CHÉP “.

-     Đẩy mạnh phong trào thi đuađ2 toát “day tốt, học tốt” nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

-     Đưa tỉ lệ bộ môn vào xếp lọai tay nghề cho giáo viên .

-     Đưa chỉ tiêu thao giảng, dự giờ vào thang điểm thi đua .

-     Thực hiện tốt phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.

-     Đẩy mạnh họat động chuyên môn ở các tổ ngày càng đi sâu vào chất lượng, chú ý đến việc chấm trả bài của học sinh phải nghiêm túc có nhận xét bài làm của học sinh để các em sửa chữa .

-     Chú trọng nhiều đến việc sử dụng đồ dùng dạy học, tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hành thí nghiệm trong các tiết dạy, để nâng cao hiệu quả giảng dạy và kích thích sự hứng thú, ham học ở học sinh .

-     Tổ chức sinh họat chuyên môn định kì hàng tháng, đi sâu vào phương pháp soạn giảng , thống nhất trọng tâm bài giảng, bàn các biện pháp giáo dục đối với những học sinh cá biệt.

-     Đối với giáo viên chủ nhiệm đẩy mạnh công tác chủ nhiệm lớp như sinh hoạt kỹ nội qui cho học sinh, tìm hiểu quan tâm sâu sát học sinh, nhất là những học sinh gia đình nghèo, kinh tế không ổn định, những học sinh thuộc diện mồ côi, gia đình xóa đói giảm nghèo, thậm chí những học sinh cá biệt quậy phá… từ đó tác động kịp thời tâm sinh lý của các em, tìm biện pháp giúp đỡ các em nhận thức đúng về việc học.

    b- Phát triển đội ngũ :

-     Đến năm 2015, 100% giáo viên đạt trình độ tin học A, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Trên 60% giáo viên có trình độ ngoại ngữ, có ít nhất 4 cán bộ giáo viên có trình độ trên đại học, đạt trình độ đại học trên 80%, có trình độ trung cấp chính trị trên 30%, CBCC đứng vào hàng ngũ đảng viên trên 30%.

-     Tạo điều kiện cho cán bộ – giáo viên – công nhân viên được tham gia các lớp học bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ. Khuyến khích, giúp đỡ cho giáo viên và công nhân viên trong việc tự học tự rèn, học nâng chuẩn.

    c- Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ :

-     Tham mưu với Ban đại diện CMHS đề ra kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất một cách cụ thể, căn cơ và đúng trọng tâm. Vân động Ban đại diện CMHS và các nhà mạnh thường quân hưởng ứng các phong trào xây dựng cơ sở vật chất giúp nhà trường ngày một khang trang hơn .

-     Hàng năm có kế họach sửa chữa hệ thống điện, quạt và quét vôi lại các phòng học giúp cho các phòng học thoáng mát sạch sẽ bằng nguồn quỹ từ cơ sở vật chất. Trang bị thêm hệ thống chiếu sáng cho học sinh bằng nguồn quỹ cơ sở vật chất và tiền vận động đóng góp của Ban đại diện CMHS.

-     Đối với nhà vệ sinh học sinh thì trang bị thêm vòi nước để hạn chế mùi hôi và làm hệ thống thóat nước để tránh ngập nước vào mùa mưa (Liên hệ địa phương)

-     Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cấp phòng học và phấn đấu đến năm 2020 1/8 tổng số phòng học được trang bị máy chiếu, có 4 phòng máy vi tính với số lượng 30 máy/phòng, đủ các phòng chức năng.

    d- Nguồn lực tài chính :

-     Có kế hoạch sử dụng tài chính và tham mưu tốt với lãnh đạo Quận và lãnh đạo Phòng giáo dục qua việc duyệt dự toán ngân sách hàng năm.

-     Huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh, các mạnh thường quân, các đơn vi kết nghĩa.

    e- Hệ thống thông tin :

-     Thực hiện kết nối Internet các phòng làm việc trong nhà trường, phấn đấu đến năm 2014 trường có một Website riêng.


    f- Quan hệ cộng đồng :

-     Phối hợp chặt chẽ và đồng bộ với Quận ủy, Đảng ủy phường, UBND và các ban ngành đoàn thể tại địa phương.

-     Thực hiện mối phối hợp tốt giữa nhà trường và cha mẹ học sinh qua việc quản lý học sinh sau giờ học tại trường.

-     Tham gia và hưởng ứng tích cực các hoạt động của địa phương.

    g- Lãnh đạo và quản lý :

-     Các thành viên trong BGH phải tự giác trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.

-     Đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch và công bằng trong việc điều hành và quản lý nhà trường.

-     Xây dựng một tập thể sư phạm đoàn kết, năng động và hiệu quả.

-     Tạo lập mối quan hệ tốt với cha mẹ học sinh, với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường.

5/- Đề xuất tổ chức thực hiện :

    a- Cơ cấu tổ chức :

- Phân công, phân nhiệm CB-GV-CNV theo đúng chức năng nhiệm vụ, thực hiện đúng theo qui chế.

- Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ ; hoàn thiện về cơ cấu tổ chức hoạt động đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.

    b- Chỉ đạo thực hiện :

- Thực hiện chế độ thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức hoạt động đảm bảo tính công bằng, hợp tác và chia sẻ.

- Đảm bảo tính nhất quán trong chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động của nhà trường.

    c- Tiêu chí đánh giá :

- Căn cứ vào phẩm chất đạo đức của CBCC được xem là yếu tố đầu tiên trong đánh giá xếp loại.

- Căn cứ vào hiệu quả công việc và ý thức trách nhiệm.

    d- Hệ thống thông tin phản hồi :

- Thông qua các buổi họp của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

- Thông qua sổ góp ý của học sinh và cha mẹ học sinh.

- Thông qua sự phản ảnh của các ban ngành đoàn thể tại địa phương.

    e- Phương thức đánh giá :

    Dựa trên thang điểm đánh giá xếp loại thi đua đã được thông qua tập thể sư phạm từ đầu năm học làm tiêu chí đánh giá. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trong đánh giá xếp loại CBCC.

6/- Kết luận và kiến nghị :

Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia trong giai đoạn hiện nay là yêu cầu cấp bách không thể bỏ qua trong công cuộc xây dựng công nghiệp hóa hiện đại hóa, nhất là phù hợp với nền kinh tế phát triển hòa nhập với quốc tế, tiến đến đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trong giáo dục. Trường THCS An Phú Đông được thuận lợi hơn là đã được công nhận là trường chuẩn quốc gia năm 2003, tuy nhiên đến nay 2009, trường vẫn chưa được giải quyết một số nợ tiêu chuẩn còn lại (nhất là cơ sở vật chất) ảnh hưởng rất lớn trong công việc duy trì phát triển giáo dục, chưa tạo được sự thu hút lớn của một trường chuẩn quốc gia trong quận. Chính vì thế chúng tôi mong rằng các cấp lãnh đạo hãy đầu tư thêm cho trường để trường tiếp tục phấn đấu đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 năm 2015.

Phấn đấu trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 phải được xem là chiến lược hàng đầu của nhà trường. Tập thể CB-GV-CNV và học sinh Trường THCS An Phú Đông sẽ cố gắng vượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                       

                                                                           PHẠM VĂN TÂM

 

DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 


Tin cũ hơn:

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 25 Tháng 1 2013 11:17